Trong bối cảnh giao thông ngày càng đông đúc và phức tạp, việc giám sát và quản lý phương tiện lưu thông trở nên cực kỳ cần thiết. Một trong những yếu tố quan trọng trong công tác này là phù hiệu xe tải. Nhưng phù hiệu xe tải là gì? Khi không có hoặc hết hạn phù hiệu thì bị xử phạt ra sao? Hãy cùng XETAIVAN tìm hiểu chi tiết.
Phù hiệu xe tải là gì?
Các cơ quan có thẩm quyền cấp phù hiệu cho chủ phương tiện.
Phù hiệu xe tải, còn gọi là tem dán xe, là loại giấy tờ do Sở Giao thông Vận tải cấp, nhằm xác nhận phương tiện đó được phép tham gia hoạt động vận tải hàng hóa theo đúng quy định. Bắt đầu từ tháng 7/2018, tất cả các xe tải tham gia lưu thông vì mục đích kinh doanh đều phải dán phù hiệu theo quy định của Bộ GTVT.
Phù hiệu xe tải thường bao gồm các thông tin:
-
Tên doanh nghiệp khai thác vận tải
-
Số giấy phép kinh doanh
-
Biển số đăng ký xe
Xem Thêm Bài Viết:
-
Thời hạn hiệu lực của phù hiệu
Những loại xe bắt buộc phải gắn phù hiệu
Theo quy định pháp luật hiện hành, những loại xe dưới đây cần phải dán phù hiệu:
-
Xe khách chạy tuyến cố định → phù hiệu “Xe tuyến cố định”
-
Xe vận chuyển trung chuyển → phù hiệu “Xe trung chuyển”
-
Xe buýt → phù hiệu “Xe buýt”
-
Taxi → phù hiệu “Xe taxi”
-
Xe hợp đồng → phù hiệu “Xe hợp đồng”
-
Xe đầu kéo container → phù hiệu “Xe công-ten-nơ”
-
Xe đầu kéo sơ mi rơ-moóc → phù hiệu “Xe đầu kéo”
-
Xe tải thông thường → phù hiệu “Xe tải”
Phù hiệu phải được dán cố định bên trong kính chắn gió phía trước, ở góc phải và có kích thước ít nhất 9x10cm.
Thời hạn hiệu lực của phù hiệu
Tùy theo loại phương tiện và niên hạn sử dụng, phù hiệu được cấp với thời gian khác nhau:
-
Xe dưới 5 năm: hiệu lực 1 năm
-
Xe từ 5 đến dưới 10 năm: hiệu lực 3 năm
-
Xe từ 10 năm trở lên: hiệu lực 7 năm
Đối với xe phục vụ kỳ thi, lễ Tết hoặc tuyến tăng cường, phù hiệu có thời hạn dưới 30 ngày hoặc 10 ngày.
Hồ sơ cấp phù hiệu xe tải gồm những gì?
Theo Khoản 4 Điều 22 Nghị định 10/2020/NĐ-CP có quy định hồ sơ cấp phù hiệu xe tải phải bao gồm những thành phần sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết
– Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định.

mẫu đơn đề nghị cấp phù hiệu
– Bản sao giấy đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận giấy đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký,…
Bước 2: Nộp hồ sơ lên các cơ quan có thẩm quyền
Sau khi hoàn tất các hồ sơ thì bạn cần phải đến các cơ quan có thẩm quyền về cấp phù hiệu xe tải gần nhất để nộp hồ sơ. Sau đó, sở giao thông địa phương sẽ tiếp nhận hồ sơ và xử lý.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ, cấp phù hiệu cho xe
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, quá trình sẽ được xử lý trong 2 ngày và Sở Giao Thông vận tải sẽ thực hiện cấp phù hiệu theo đề nghị của đơn vị nộp hồ sơ trong thời gian quy định. Trong trường hợp không đủ điều kiện được cấp phù hiệu thì Sở Giao Thông vận tải sẽ trả lời bằng văn bản hoặc trả lời thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
Lệ phí cấp phù hiệu xe tải
Mức phí cấp phù hiệu được quy định tại Thông tư 120/2020/TT-BTC, cụ thể:
-
1 năm: 100.000 đồng/xe
-
3 năm: 200.000 đồng/xe
-
7 năm: 300.000 đồng/xe
Lỗi không có phù hiệu phạt bao nhiêu tiền?

Những xe không đăng ký kinh doanh vận tải, với những xe đăng ký mới hay những xe đang có sẵn thì theo quy định của nhà nước sẽ là biển số trắng và xe khi xe đăng kiểm không có tích vào mục không kinh doanh vận tải thì sẽ không cần phải gắn phù hiệu xe tải và sẽ không bị phạt tiền.
Khi điều khiển những xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (Đối với các loại xe phải gắn phù hiệu theo quy định) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan thẩm quyền cấp thì sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 VND đến 7.000.000 VND với người điều khiển phương tiện căn cứ theo Điểm d Khoản 6 và Khoản 9 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ban hành.
– Đối với cá nhân, lỗi không có phù hiệu mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong khoảng 1 tháng đến 3 tháng.
– Đối với chủ xe tải, hình phạt được áp dụng như sau:
- Lỗi không có phù hiệu phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân.
- Lỗi không có phù hiệu phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức. Bên cạnh đó, chủ xe tải cũng phải lắp đặt phù hiệu xe tải theo quy định.
Ngoài ra, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.
Lỗi phù hiệu xe tải hết hạn phạt bao nhiêu

Vậy phù hiệu xe tải hết hạn phạt bao nhiêu? theo quy định trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP mức phạt như sau:
– Lỗi phù hiệu xe tải hết hạn phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong khoảng từ 1 tháng đến 3 tháng.
– Chủ xe tải sẽ phải chịu mức phạt tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp như sau:
- Đối với cá nhân, lỗi phù hiệu xe tải hết hạn phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Đối với tổ chức, lỗi phù hiệu xe tải hết hạn phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.
Hướng dẫn vị trí dán phù hiệu đúng quy định
-
Phù hiệu phải được gắn cố định bên phải mặt trong kính trước
-
Kích thước không nhỏ hơn 9x10cm
-
Không được tự ý tháo, sửa đổi hoặc làm mờ phù hiệu
Khi nào bị thu hồi phù hiệu?
Phù hiệu xe tải có thể bị thu hồi trong các trường hợp sau:
-
Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải
-
Xe vi phạm tốc độ từ 5 lần trở lên/1000km trong một tháng
-
Xe tuyến cố định không hoạt động liên tục 60 ngày trở lên
-
Phát hiện sử dụng phù hiệu giả, hết hạn hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp
Việc dán phù hiệu xe tải là một quy định bắt buộc nhằm tăng cường quản lý vận tải, đảm bảo an toàn giao thông và tuân thủ pháp luật. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn nắm rõ khái niệm phù hiệu xe tải là gì, quy trình xin cấp, mức phạt khi vi phạm và cách xử lý khi phù hiệu hết hạn.
